THỰC NGHIỆM CHẤT GIỮ ẨM BIONET-PS CHO CÂY LẠC XEN TRỒNG CÂY SẮN TRÊN ĐẤT GÒ ĐỒI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vùng địa hình gò đồi ở Thừa Thiên Huế có tổng diện tích khoảng 712,5 km2, chiếm khoảng 14% diện tích tự nhiên của tỉnh. Đại bộ phận lãnh thổ vùng gò đồi nằm ở dải chuyển tiếp giữa khu vực địa hình núi và đồng bằng duyên hải.
Phần lớn chúng được phân bố ở độ dốc từ 15 - 25°. Tầng đất dày từ 0,6 - 1,2m, thành phần cơ giới trung bình - nhẹ. Đất có hàm lượng mùn và đạm ở tầng mặt khá, nghèo lân, nhưng kali trao đổi giàu. Do nằm ở địa hình cao, dốc, nên dễ bị xói mòn, Ca2+, Mg2+ bị rửa trôi mạnh, đất có phản ứng chua, độ no bazơ thấp (50%), độ chua thủy phân cao.
Hướng sử dụng đất ở những nơi có độ dốc lớn thì nên trồng cây lâm nghiệp, tạo rừng đầu nguồn, những nơi thấp hơn và có địa hình thoải hoặc lượn sóng thì có thể trồng được các loại cây ăn quả, các loại rau có nguồn gốc ôn đới, các cây đặc sản như quế, hồi... nhưng cần chú ý chống xói mòn và bảo vệ đất.
Nhưng vẫn gặp không ít khó khăn về thời tiết, vụ hè thu thường có nắng nóng gay gắt trong khi đó vụ đông xuân thường có mưa kéo dài, tuy nhiên khả năng giữ nước kém do địa hình gò đồi. Việc tìm ra một giải pháp giữ ẩm hiệu quả nhằm tăng hiệu quả canh tác và sử dụng đất gò đồi đang là một vấn đề đang được quan tâm.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm ảnh hưởng của chất giữ ẩm BIONET-PS đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây lạc xen trồng cây sắn vụ đông xuân và hè thu 2006 trên đất gò đồi tại Thừa Thiên Huế.
2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu
- Chất giữ ẩm BIONET-PS do Công ty BioNet Việt Nam sản xuất có khả năng hấp thụ nước 350g/g.
- Giống lạc sử dụng thí nghiệm là giống L14 trồng xen với sắn KM98-1.
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Khảo nghiệm được thực hiện tại xã Thủy Dương, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên – Huế trên đất gò đồi có hàm lượng mùn trung bình, khá chua, nghèo đạm, lân và kali. Thời vụ trồng thí nghiệm được thực hiện vào vụ đông xuân (ngày trồng 1 đến 7/2) và vụ hè thu (ngày trồng 2/6), sắn được trồng ngày 8/2 năm 2006. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 công thức
Công thức 1 (đối chứng ) : không bón chất giữ ẩm BIONET-PS.
Công thức 2 : 25kg/ha
Công thức 3 : 30kg/ha
Công thức 4 : 35kg/ha
Công thức 5 : 40kg/ha
Số ô thí nghiệm là 20 ô với tổng diện tích 450m2 , diện tích một ô thí nghiệm 20m2 , diện tích bảo vệ 50m2 . Sau khi thu hoạch vụ đông xuân, lạc vụ hè thu được gieo trên cùng nền đất đã trồng vụ đông xuân mà không bón thêm BIONET-PS.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển
Bảng 1. Quá trình sinh trưởng và phát triển cây lạc vụ đông xuân
|
Công thức |
Tỷ lệ nảy mầm (%) |
Chiều cao cây sau 65 ngày (cm) |
Khối lượng thân (g) |
Khối lượng rễ (g) |
|
CT1 |
74,22 |
27,26 |
56,9 |
18,3 |
|
CT2 |
80,37 |
28,10 |
56,70 |
18,6 |
|
CT3 |
85,63 |
33,30 |
57,11 |
18,8 |
|
CT4 |
87,39 |
35,84 |
57,3 |
19,1 |
|
CT5 |
83,42 |
29,73 |
56,02 |
19,4 |
Theo dõi quá trình thực nghiệm, ta thấy tỷ lệ nảy mầm của lạc cao. Tất cả các công thức bón chất giữ ẩm BIONET-PS đều có tỷ lệ nảy mầm cao hơn so với mẫu đối chứng, công thức 4 đạt tỷ lệ cao nhất 87,39%. Chiều cao, khối lượng thân và rễ ở công thức 4 là lớn nhất, thấp nhất là công thức mẫu đối chứng.
Bảng 2. Quá trình sinh trưởng và phát triển cây lạc vụ hè thu
|
Công thức |
Tỷ lệ nảy mầm (%) |
Chiều cao cây sau 65 ngày (cm) |
Khối lượng thân (g) |
Khối lượng rễ (g) |
|
CT1 |
66,7 |
20,56 |
50,2 |
16,4 |
|
CT2 |
72,3 |
23,18 |
53,02 |
17,0 |
|
CT3 |
75,8 |
23,83 |
55,79 |
18,4 |
|
CT4 |
79,3 |
26,10 |
58,48 |
19,8 |
|
CT5 |
77,4 |
25,24 |
55,27 |
18,3 |
Từ kết quả trên ta nhận thấy, tỷ lệ nảy mầm ở các công thức nhìn chung không cao. Nguyên nhân là do thời điểm gieo hạt thời tiết khô, độ ẩm thấp, không có mưa trong một thời gian khá dài. Tuy vậy, tỷ lệ nảy mầm, chiều cao cây, khối lượng thân và rễ ở các công thức bón chất giữ ẩm BIONET-PS vẫn cao hơn so với mẫu đối chứng. Như vậy chất giữ ẩm đã có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh trưởng và phát triển của lạc. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển này đều thấp hơn so với vụ đông xuân có thể là do chất giữ ẩm đã bị phân hủy và điều kiện thời tiết khô hạn hơn.
3.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Bảng 3. Năng suất lạc vụ đông xuân
|
Công thức |
Số củ/cây |
Số củ chắc/cây |
P100 củ(g) |
P100 hạt(g) |
NSLT (kg/ha) |
NSTT (kg/ha) |
|
CT1 |
31,3 |
20,1 |
75,42 |
37,06 |
3.740 |
2.456 |
|
CT2 |
33,1 |
21,5 |
77,06 |
39,04 |
4.100 |
2.478 |
|
CT3 |
31.8 |
22,4 |
81,72 |
44,12 |
4.540 |
2.693 |
|
CT4 |
33,4 |
23,7 |
85,45 |
46,13 |
5.030 |
3.484 |
|
CT5 |
32.5 |
23,3 |
83,31 |
45.86 |
4.930 |
3.337 |
Năng suất lý thuyết có sự dao động mạng giữa các công thức, cao nhất là công thức 4. Qua theo dõi thấy rằng năng suất lạc chịu ảnh hưởng mạnh của liều lượng chất giữ ẩm. Ở mức bón 35 kg/ha năng suất đạt 3474 kg/ha. Công thức đối chứng chỉ đạt năng suất 2456 kg/ha.
Bảng 4. Năng suất lạc vụ hè thu
|
Công thức |
Số củ/cây |
Số củ chắc/cây |
P100 củ(g) |
P100 hạt(g) |
NSLT (kg/ha) |
NSTT (kg/ha) |
|
CT1 |
23,1 |
15,5 |
64,2 |
32.2 |
2.410 |
1.930 |
|
CT2 |
25,4 |
16,3 |
66.0 |
34,3 |
2.700 |
2.250 |
|
CT3 |
26,3 |
17,1 |
69,7 |
38,1 |
3.040 |
2.530 |
|
CT4 |
29,8 |
19,4 |
72,4 |
39,5 |
3.480 |
2.920 |
|
CT5 |
27,8 |
18,5 |
71,9 |
38,9 |
3.320 |
2.800 |
Kết quả cho thấy việc sử dụng chất siêu hấp thụ nước có ảnh hưởng lớn đến năng suất cây lạc. Sự sai khác giữa bón chế phẩm và không bón cũng như bón chất giữ ẩm với các tỷ lệ khác nhau rất rõ rệt. Liều lượng chất siêu hấp thụ nước 35 kg/ha là thích hợp nhất.
Bảng 5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất sắn
|
Công thức |
Số củ/cây |
Trọng lượng 1 củ (kg) |
Năng suất lý thuyết (kg/ha) |
Năng suất thực thu (kg/ha) |
|
CT1 |
5,3 |
0,32 |
27.360 |
19.830 |
|
CT2 |
5,2 |
0,37 |
31.180 |
22.510 |
|
CT3 |
5,5 |
0,34 |
30.780 |
22.220 |
|
CT4 |
5,4 |
0,38 |
33.290 |
23.960 |
|
CT5 |
5,8 |
0,40 |
37.050 |
26.720 |

Việc sử dụng chất siêu hấp thụ nước trong thí nghiệm trồng xen sắn và lạc tuy có ảnh hưởng lớn đến cá yếu tố cấu thành năng suất và năng suất nhưng không rõ rệt giữa các công thức. Ở các công thức có bón chất giữ ẩm, năng suất vẫn cao hơn đối chứng.
Vì mức phân bón và giống như nhau nên ở đây chúng tôi chỉ tính toán chi phí phát sinh nhờ tăng năng suất và chi phí chất giữ ẩm. Chi phí chất giữ ẩm là 80.000 đ/kg, giá bán lạc tại thời điểm thu hoạch là 7.600 đ/kg đối với vụ đông xuân và 9.000 đ/kg với vụ hè thu, sắn là 500 đ/kg.
3.3 Hiệu quả kinh tế
Bảng 6. Hiệu quả kinh tế của lạc
|
Công Thức |
Vụ đông xuân |
Vụ hè thu | ||||
|
Tăng NS lạc so với ĐC (kg) |
Chi phí BIONET-PS ( đồng) |
Thu nhập so với ĐC (đồng) |
Tăng NS lạc so với ĐC (kg) |
Chi phí BIONET-PS ( đồng) |
Thu nhập so với ĐC (đồng) | |
|
CT2 |
22 |
2.000.000 |
- 1.832.800 |
320 |
0 |
2.880.000 |
|
CT3 |
237 |
2.400.000 |
- 598.000 |
600 |
0 |
5.400.000 |
|
CT4 |
1.028 |
2.800.000 |
5.012.800 |
990 |
0 |
8.910.000 |
|
CT5 |
881 |
3.200.000 |
3.495.600 |
870 |
0 |
7.830.000 |
Bảng 7. Hiệu quả kinh tế của Sắn trong vụ hè thu
|
Công thức
|
Tăng NS sắn so với ĐC (kg) |
Thu nhập sắn so với ĐC (đồng) |
Tổng thu nhập lạc và sắn so với ĐC (đồng) |
|
CT2 |
2680 |
1.340.000 |
4.220.000 |
|
CT3 |
2390 |
1.195.000 |
6.595.000 |
|
CT4 |
4130 |
2.065.000 |
10.975.000 |
|
CT5 |
6890 |
3.445.000 |
11.275.000 |
Qua phân tích cho thấy chất gữ ẩm có thể làm tăng hiệu quả kinh tế, việc sử dụng chất giữ ẩm có tác dụng không chỉ trong vụ đông xuân mà còn ảnh hưởng tốt đến hiệu quả kinh tế trong vụ hè thu. Điều đó được thể hiện qua tổng thu nhập của vụ hè thu so với mẫu đối chứng tăng lên đáng kể. Công thức 4 cho thu nhập cao nhất trong 2 vụ.
4. KẾT LUẬN
Sử dụng chất giữ ẩm BIONET-PS cho cây lạc trồng xen sắn trên đất gò đồi có thể duy trì độ ẩm, tăng khả năng sinh trưởng và phát triển, đồng thời tăng năng suất cây trồng. Với liều lượng chất giữ ẩm 35 kg/ha cho 2 vụ, năng suất lạc vụ đông xuân và vụ hè thu tăng so với mẫu đối chứng. Năng suất sắn giữa các công thức có bón chất giữ ẩm vẫn cao hơn so với đối chứng. Thu nhập tính chung cả sắn và lạc vụ hè thu vẫn cao hơn đối chứng 11.275.000 đ/ha.
Sản phẩm