1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 2006 Thừa Thiên – Huế có tổng diện tích đất sử dụng phát triển nông nghiệp là 56.524 ha, chiếm tỷ trọng 11.18% tổng diện tích tự nhiên. Tuy diện tích đất nông nghiệp không lớn nhưng khá đa dạng với khoảng 10 loại đất chính bao gồm: đất cát biển, đát phèn, đất mặn, đất phù xa, đất lầy và than bùn, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất thung lũng dốc tụ, đất mùn vàng đỏ trên núi, đất xói mòn trơ đá. Đặc biệt đất cát có diện tích tương đối lớn 19.604 ha nhưng chưa khai thác hết.
Đây là loại đất có độ phì tự nhiên thấp, nhưng có lợi thế về thành phần cơ giới nhẹ, mực nước ngầm nông, lại thích hợp với nhiều loại cây trồng như: cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, rau màu, dưa, lạc, cà, cây gia vị... nếu chọn được cơ cấu cây trồng thích hợp, chú ý vấn đề thủy lợi, đầu tư thêm phân hữu cơ và các loại phân bón khác, thì có thể thu được hiệu quả kinh tế cao khi sản xuất trên loại đất này.
Chất giữ ẩm BIONET-PS đã được thử nghiệm trên một số loại đất và cây trồng cho kết quả tốt trong việc giữ ẩm, giữ phân bón, cải tạo đất và tăng năng suất cây trồng. Để góp phần cải thiện khả năng giữ ẩm của đất cát, chúng tôi đã cho thực nghiệm ảnh hưởng của chất giữ ẩm BIONET-PS tới sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây lạc vụ đông xuân và hè thu 2006 trên đất cát nội đồng tại Thừa Thiên Huế.
2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu
- Chất giữ ẩm BIONET-PS do Công ty BioNet Việt Nam sản xuất có khả năng hấp thụ nước 350 g/g.
- Giống lạc sử dụng trong thực nghiệm là giống L14 được trồng phổ biến ở các tỉnh miền trung. Giống lạc L14 là giống nhập nội Trung Quốc có nhiều đặc điểm nông học tốt, thân đứng, tán gọn, chống đổ tốt, lá màu xanh đậm, kháng bệnh chết ẻo lả tốt, quả to, eo nông, vỏ lụa màu hang, chịu thâm canh và đặc biệt cho năng suất cao. Thời gian sinh trưởng: 120 - 135 ngày (Vụ Xuân); 90 - 110 ngày (Vụ thu và vụ đông). Chiều cao thân chính từ 25 - 45 cm. Khối lượng 145 - 155 g. Tỷ lệ nhân trên quả 6.5 - 75%. Năng suất từ 40 - 55 tạ/ha.
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Khảo nghiệm được thực hiện tại xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế trên đất cát nội đồng có thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước, giữ phân kém. Thời vụ trồng thí nghiệm được thực hiện vào vụ đông xuân (ngày trồng 17/2) và vụ hè thu (ngày trồng 12/6) năm 2006. Diện tích thực nghiệm 1 ha, được bố trí với 5 công thức :
Công thức 1 (đối chứng) : không bón chất giữ ẩm BIONET-PS
Công thức 2 : 25kg/ha
Công thức 3 : 30kg/ha
Công thức 4 : 35kg/ha
Công thức 5 : 40kg/ha
Lượng giống 200 kg/ha. Kỹ thuật trồng và chăm sóc được áp dụng theo quy trình của sở NN&PTNT Thừa Thiên Huế. Để xác định hiệu lực tồn dư của sản phẩm BIONET-PS, Lạc vụ hè thu được gieo trên cùng nền đất đã trồng vụ đông xuân mà không bón thêm chất giữ ẩm BIONET-PS.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển
Bảng 3. Quá trình sinh trưởng và phát triển cây lạc vụ đông xuân
|
Công Thức |
Tỷ lệ nảy mầm (%) |
Chiều cao cây sau 65 ngày (cm) |
Khối lượng thân (g) |
Khối lượng rễ (g) |
|
CT1 |
78,7 |
25,15 |
54,9 |
32,2 |
|
CT2 |
79,3 |
25,83 |
58,8 |
33,9 |
|
CT3 |
84,0 |
29,28 |
61,8 |
36,1 |
|
CT4 |
87,5 |
29,65 |
55,6 |
34,3 |
|
CT5 |
85,1 |
27,66 |
55,2 |
32,8 |
Theo dõi quá trình thực nghiệm, ta thấy tỷ lệ nảy mầm của lạc cao. Tất cả các công thức bón chất giữ ẩm BIONET-PS đều có tỷ lệ nảy mầm cao hơn so với mẫu đối chứng, công thức 4 đạt tỷ lệ cao nhất. Chiều cao cây sau 65 ngày ở công thức 4 là lớn nhất, nhưng khối lượng thân và rễ ở công thức 3 là lớn nhất, thấp nhất là công thức 1 ( mẫu đối chứng ).
Bảng 4. Quá trình sinh trưởng và phát triển cây lạc vụ hè thu
|
Công thức |
Tỷ lệ nảy mầm (%) |
Chiều cao cây sau 65 ngày (cm) |
Khối lượng thân (g) |
Khối lượng rễ (g) |
|
CT1 |
6,1 |
20,26 |
51,2 |
29,8 |
|
CT2 |
74,9 |
22,21 |
53,6 |
31,6 |
|
CT3 |
75,6 |
22,35 |
57,5 |
34,2 |
|
CT4 |
78,8 |
22,76 |
55,3 |
32,6 |
|
CT5 |
77,3 |
21,12 |
53,1 |
31,5 |
Từ kết quả trên ta nhận thấy, tỷ lệ nảy mầm của lạc trong vụ hè thu không cao so với tỷ lệ này tại vụ đông xuân, có thể nhận thấy sự khác biết lớn giữa 2 mẫu đối chứng trong 2 vụ. Điều này được lý giải là do thời điểm gieo hạt thời tiết khô, độ ẩm thấp, không có mưa trong thời gian dài làm ảnh hưởng tới tỷ lệ nảy mầm.
Tuy vậy, tỷ lệ nảy mầm, chiều cao cây, khối lượng thân và rễ ở các công thức bón chất giữ ẩm BIONET-PS vẫn cao hơn so với mẫu đối chứng. Như vậy chất giữ ẩm đã có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh trưởng và phát triển của lạc. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển này đều thấp hơn so với vụ đông xuân có thể là do chất giữ ẩm đã bị phân hủy và điều kiện thời tiết khô hạn hơn.

3.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Bảng 5. Năng suất lạc vụ đông xuân
|
Công thức |
Số củ/cây |
Số củ chắc/cây |
P100 củ(g) |
P100hạt(g) |
NSLT(kg/ha) |
NSTT(kg/ha) |
|
CT1 |
19 |
17 |
75,8 |
36,8 |
2940 |
2340 |
|
CT2 |
20 |
18 |
82,9 |
41,7 |
3790 |
2880 |
|
CT3 |
23 |
20 |
84,2 |
42,6 |
4360 |
3170 |
|
CT4 |
26 |
23 |
85,6 |
43,9 |
4660 |
3370 |
|
CT5 |
23 |
19 |
83,5 |
41.7 |
4130 |
2970 |
Các công thức đều cho năng suất cao, tuy nhiên các công thức có bón chất siêu hấp thụ nước cho năng suất cao hơn so với đối chứng và khác biệt rõ rệt giữa các tỷ lệ bón khác nhau. Năng suất cao nhất là ở mức bón 35kg/ha.
Bảng 6. Năng suất lạc vụ hè thu
|
Công thức |
Số củ/cây |
Số củ chắc/cây |
P100 củ(g) |
P100hạt(g) |
NSLT(kg/ha) |
NSTT(kg/ha) |
|
CT1 |
22,4 |
14,2 |
64,8 |
31,8 |
2280 |
1830 |
|
CT2 |
25,6 |
16,7 |
70,6 |
35,8 |
2930 |
2260 |
|
CT3 |
26,5 |
17,3 |
71,7 |
36,6 |
3090 |
2470 |
|
CT4 |
29,2 |
19,8 |
73,3 |
37,3 |
3570 |
2840 |
|
CT5 |
28,9 |
20,2 |
73,6 |
37,7 |
3460 |
2690 |
Thông qua bảng kết quả thực nghiệm ở trên, các công thức có bón chất siêu hấp thụ nước, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cao hơn hẳn so với đối chứng. Cao nhất là ở công thức có bón với liều lượng 35 kg/ha. Vì mức phân bón và giống như nhau nên ở đây chúng tôi chỉ tính toán chi phí phát sinh nhờ tăng năng suất và chi phí chất giữ ẩm. Chi phí chất giữ ẩm là 80.000 đồng/kg, giá bán lạc khô tại thời điểm thu hoạch là 7.600đồng/kg đối với vụ đông xuân và 9.000 đồng/kg đối với vụ hè thu.
3.3 Hiệu quả kinh tế
Bảng 7. Hiệu quả kinh tế đối với cây lạc trong vụ Đông Xuân
|
Công thức |
Tăng NS so với ĐC (kg) |
Chi phí BIONET-PS (đồng) |
Thu nhập so với ĐC (đồng) |
|
CT2 |
540 |
2.000.000 |
2.104.000 |
|
CT3 |
830 |
2.400.000 |
3.908.000 |
|
CT4 |
1.030 |
2.800.000 |
5.028.000 |
|
CT5 |
630 |
3.200.000 |
1.588.000 |
Bảng8. Hiệu quả kinh tế đối với cây lạc trong vụ Hè Thu
|
Công thức |
Tăng NS so với ĐC (kg) |
Chi phí BIONET-PS (đồng) |
Thu nhập so với ĐC (đồng) |
|
CT2 |
430 |
0 |
3.870.000 |
|
CT3 |
640 |
0 |
5.760.000 |
|
CT4 |
1.010 |
0 |
9.090.000 |
|
CT5 |
860 |
0 |
7.740.000 |
Qua tính toán cho thấy công thức 4 cho thu nhập cao nhất là 5.028.000 đ/ha trong vụ đông xuân. Ở vụ hè thu, mặc dù không phải chi phí cho chất giữ ẩm thì công thức 4 vẫn cho thu nhập cao nhất là 9.090.000 đ/ha
Như vậy, với mức chi phí không cao, sử dụng chất ẩm BIONET-PS có khả năng giữ ẩm cho đất cát, tạo điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của cây lạc trong 2 vụ và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
4. KẾT LUẬN
Sử dụng chất giữ ẩm BIONET-PS cho cây lạc trên đất cát nội đồng có thể duy trì độ ẩm, tăng khả năng sinh trưởng và phát triển, đồng thời tăng năng suất cây trồng. Với liều lượng chất giữ ẩm 35 kg/ha, năng suất, thu nhập lạc vụ đông xuân là cao nhất, thu nhập cao hơn mẫu đối chứng là 5.028.000 đ/ha. Mặc dù không phải bổ sung thêm trong vụ hè thu, chất giữ ẩm vẫn duy trì hiệu lực tồn dư và tăng năng suất so với mẫu đối chứng với thu nhập cao hơn là 9.090.000 đ/ha.
Sản phẩm