BẢNG PHÂN LOẠI CÁC LOẠI MẪU XÉT NGHIỆM ADN HUYẾT THỐNG
Chú ý:
- Nhóm A: Khách hàng nên ưu tiên chọn nhóm A trong các xét nghiệm ADN huyết
thống. Các dạng mẫu khác chỉ dùng trong các trường hợp bất đắc dĩ và không thể
thu lại mẫu.
* Nếu thu mẫu máu thì không được truyền máu hoặc cấy ghép tủy trước khi thu mẫu.
- Các mẫu thuộc nhóm B: cộng thêm 1.000.000 đ vào
tổng lệ phí xét nghiệm
- Các mẫu thuộc nhóm C, D: khách hàng nên cân nhắc trước khi sử dụng. Chỉ sử
dụng trong trường hợp bất đắc dĩ và không thể thu mẫu khác. Chịu một số rủi ro
tiềm ẩn trong khi làm xét nghiệm. Cộng thêm vào tổng lệ phí xét nghiệm
là1.500.000 cho mẫu nhóm C và 3.000.000đ vào mẫu thuộc nhóm D.
|
Nhóm A: tỷ lệ xét nghiệm thành công >90% |
Nhóm B: tỷ lệ xét nghiệm thành công từ 60-90%, bao gồm: |
|
- Tế bào niêm mạc miệng trên que tăm bông |
- Máu hoặc tinh dịch dính trên quần áo |
|
- Máu trên thẻ FTA |
- Que tăm bông sau khi ngoáy tai |
|
- Máu (bảo quản tốt, tối đa 30 ngày sau khi thu) |
- Sinh thiết nhau thai hoặc mẫu nước ối. |
|
- Tinh dịch trên thẻ FTA |
|
|
- Mẫu tóc hoặc râu có gốc (chân) tóc tốt |
|
|
- Cuống rốn khô |
|
|
Nhóm C: tỷ lệ xét nghiệm thành công từ 20-60% |
Nhóm D: tỷ lệ xét nghiệm thành công dưới 20% |
|
- Mẫu móng tay, móng chân |
- Ly uống nước |
|
- Bàn chải đánh răng |
- Ống hút nước |
|
- Đầu lọc thuốc lá |
- Lon nước sau khi uống trực tiếp từ lon. |
|
- Kẹo Chewing gum |
- Điểm dán phong bì thư khi dùng lưỡi để dán. |
|
- Bao cao su |
- Nước mũi trên khăn giấy. |
ບໍລິການ